Nước râu ngô – Công dụng bất ngờ

Từ lâu, mọi người đã nghe nói nhiều đến công dụng của nước râu ngô (hay còn gọi là nước râu băp). Nhưng không phải ai cũng biết cách nấu nước ngô tơ này một cách thơm ngon. Đặc biệt có nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. . Cùng tìm hiểu bí quyết đun nước ngô lụa giúp giải nhiệt hiệu quả nhé!

Râu ngô chứa nhiều vitamin A, K, B1, B2, B6, flavonoid, phytosterol… có tác dụng ngăn ngừa sỏi thận, lợi tiểu, ổn định huyết áp, thanh nhiệt. Đặc biệt với lau sậy, mía lau, rễ cỏ tranh, cây mã đề… loại nước lạnh này còn có tác dụng trị ho, viêm phế quản, long đờm, hạ đường huyết, giải độc, bổ trợ điều trị viêm thận cấp. Với những nguyên liệu dễ tìm và cách làm đơn giản, bạn sẽ có một thức uống giải khát rất có lợi cho cơ thể. Cùng học cách nấu nước thơm ngon trong bài viết sau đây nhé!

Thành phần dinh dưỡng của râu ngô

Theo Đông y, râu ngô (bắp) và ruột bấc trong thân cây ngô có vị ngọt và tính bình
Theo Đông y, râu ngô (bắp) và ruột bấc trong thân cây ngô có vị ngọt và tính bình

Theo Đông y, râu ngô (bắp) và ruột bấc trong thân cây ngô có vị ngọt và tính bình, tác động vào 2 kinh thận và bàng quang. Được dùng làm thuốc trong điều trị nhiều bệnh như: Đái vàng rắt buốt, bí tiểu, viêm đường tiết niệu, tiểu ra máu, xuất huyết nội tạng, sạn trong gan, mật, thận, sỏi niệu quản, bàng quang, phù thũng.

Đồng thời, râu ngô cũng được dùng để hạ áp huyết, làm thông mật trong điều trị gan mật, sỏi mật, vàng da… Đặc biệt, đây cũng là một trong những loại thảo dược dùng để điều trị bệnh gan hiệu quả nhất. Mỗi ngày nên sử dụng 30 – 60g dạng khô, 100 – 200g dạng tươi.

Trong râu ngô có chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất như: Vitamin A; vitamin K; vitamin nhóm B: B1, B2, B6 (pyridoxine); vitamin C; vitamin PP; các flavonoid: inositol, axit pantothenic; các saponin; các steroid như sitosterol và stigmasterol; dầu béo; các chất đắng; vết tinh dầu và các chất vi lượng khác.

Vậy nên, có thể coi đây là loại thuốc tự nhiên bao gồm nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể, giúp kéo dài tuổi thanh xuân, không độc hại giá thành lại rất hợp lý.

Nước râu ngô có công dụng gì?

Uống nước râu ngô có tác dụng làm tăng bài tiết mật và giảm độ nhớt của mật, tạo điều kiện dẫn mật vào ruột được dễ dàng.

Còn có tác dụng hạ đường huyết, tăng bài tiết nước tiểu và làm máu chóng đông.

Sử dụng hàng ngày thay cho nước chè (trà) có tác dụng rất hiệu quả đối với người bị ứ mật và sỏi túi mật .

Uống nước râu ngô có tác dụng lợi tiểu trong các bệnh về thận.

Nước râu ngô có hiệu quả tốt trong các trường hợp bị phù có liên quan đến các bệnh về tim mạch.

Thường xuyên sử dụng nước luộc râu ngô lâu dài cho người bị bệnh sỏi thận hay sỏi bàng quang và sỏi niệu quản. Nó sẽ làm tan các loại sỏi tạo thành do urat, phosphat, carbonat.

Nước luộc râu ngô có tác dụng cầm máu trong trường hợp xuất huyết tử cung, nhất là những người dễ chảy má

Các bài thuốc từ râu ngô

Bệnh sỏi thận hoặc tiết niệu

Nước râu ngô dùng mỗi lần khoảng 20-60ml trước các bữa ăn 3-4 giờ.

Cho 10g râu ngô vào 200ml nước sôi và đun cách thủy 30 phút lấy nước hãm.

Nếu làm nước sắc râu ngô thì lấy khoảng 10g râu ngô cho vào 300ml nước rồi đun sôi nhỏ lửa trong 30 phút.

Ho ra máu

Chuẩn bị râu ngô 50g, đường phèn 50g, cho vào nấu canh. Mỗi ngày 1 liều, uống 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Sử dụng trong 5 ngày với công thức như trên.

Điều trị bệnh tiểu đường

Công thức thứ nhất: Mỗi ngày dùng 40-50g râu ngô sắc lấy nước uống. Có thể phối hợp thêm với các vị thuốc khác: Thiên môn, cỏ ngọt, tri mẫu, mạch môn… hiệu quả sẽ tốt hơn.

Công thức thứ 2: Thịt lợn hầm râu ngô cần chuẩn bị thịt lợn nạc 100 – 200g, râu ngô tươi 100 – 200g (hoặc 50g khô). Hầm nhừ, thêm gia vị phù hợp, dùng cho người mắc đái tháo đường.

Điều trị viêm đường tiết niệu

Điều trị viêm đường tiết niệu
Điều trị viêm đường tiết niệu

Có nhiều hình thức làm nước chè râu ngô điều trị viêm đường tiết niệu. Bạn có thể làm nước luộc ngô tươi, nước râu ngô hãm đặc uống khi nóng hoặc nước râu ngô pha đường để lạnh chia uống nhiều lần trong ngày, uống hàng ngày thay nước trà

Điều trị viêm gan vàng da

Chuẩn bị cháo đậu đen, đại táo, cà rốt, râu ngô. Sau đó, cho râu ngô 60g vào sắc hãm lấy nước. Đem nước râu ngô nấu với đậu đen, đại táo, cà rốt. Nấu chín nhừ và thêm chút gia vị cho vừa ăn.

Điều trị tăng huyết áp

Bạn có thể pha râu ngô phối hợp với hoa hòe, ngưu tất, cỏ ngọt, câu đằng… có tác dụng ổn định huyết áp. Nguyên nhân là do dầu hạt ngô có tác dụng hạ mỡ máu, hạ cholesterol máu, làm chậm sự thâm nhập của β – lipoprotein vào động mạch chủ. Do đó làm giảm bệnh xơ vữa động mạch và hạ áp.

Nấu nước râu ngô ngon và dinh dưỡng

Sơ chế nguyên liệu

Rửa sạch các nguyên liệu như rễ cỏ tranh.
Rửa sạch các nguyên liệu như rễ cỏ tranh.

Rửa sạch các nguyên liệu như rễ cỏ tranh. Râu ngô và mã đề với một ít muối rồi để ráo nước. Đối với mía, bạn rửa sạch, rọc sạch vỏ rồi đập dập để chiết xuất nước ngọt.

Nấu nước

Cho các nguyên liệu đã sơ chế ở bước 1, đường cát vào nồi rồi đun sôi cùng khoảng 2 lít nước. Khi nước sôi bạn chú ý vặn nhỏ lửa rồi cho thêm đường phèn kim cương vào, khuấy đều, chỉnh lửa liu riu cho đến khi đường tan hết thì tiếp tục đun thêm 1 – 2 phút rồi tắt bếp.

Lọc nước râu ngô

Đợi nước nguội, bạn chắt nước qua rây lọc vào bình, đậy kín nắp và bảo quản vào ngăn mát tủ lạnh để uống trong ngày vừa thanh lọc cơ thể, mát gan, đẹp da lại hỗ trợ giảm cân hiệu quả.

Nếu bạn không chuẩn bị được đầy đủ các nguyên liệu trên thì có thể chỉ cần đun sôi một nắm râu ngô + mía lau và 2 lít nước. Sau đó thêm đường phèn vào và đun nhỏ lửa khoảng 10 phút là có thể thưởng thức.

Những ai không nên uống nước râu ngô

Nếu bạn cho con bú hoặc đang mang thai. Hãy tạm thời không sử dụng loại thức uống này. Vì hiện nay không có đủ bằng chứng cho thấy rằng trà râu ngô hoàn toàn an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc em bé.

Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa để điều trị bệnh lợi tiểu và đái tháo đường thì thức uống này. Có lẽ không thích hợp nguyên nhân là do nó có thể can thiệp vào dược tính ở thuốc.

Nếu từng có tiền sử các vấn đề về gan hoặc các vấn đề về thận. Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi uống loại trà này. Để tránh nguy cơ phát sinh những nguy hại cho sức khỏe không cần thiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!